Chi Tiết Tin

Thông tư 03/2011/TT-BNNPTNT Quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007;
Căn cứ Nghị định số132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về truy xuất nguồn
gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh
vực thủy sản nhưsau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tưnày quy định nguyên tắc và thủtục thực hiện truy xuất nguồn gốc
và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực
thủy sản; trách nhiệm của các tổchức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, kinh
doanh trong lĩnh vực thủy sản và các cơquan liên quan trong việc thực hiện Thông
tưnày.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
thủy sản (sau đây gọi là Cơsở):
a) Tàu cá có công suất máy chính từ50 CV trở lên; cơ sở sản xuất, kinh doanh
thức ăn thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất, sản phẩm xửlý, cải tạo môi
trường nuôi trồng thủy sản; cơsởsản xuất, kinh doanh giống/ương giống thương
phẩm, cơsởnuôi trồng thủy sản;
b) Cơsởsản xuất nước đá độc lập phục vụbảo quản và chếbiến thủy sản; cơ
sởthu mua, sơchế, lưu giữ, bảo quản, đóng gói, chếbiến thủy sản phục vụtiêu thụ
nội địa;
c) Tàu chế biến thực phẩm thủy sản xuất khẩu; Cơ sở làm sạch và cung ứng
nhuyễn thểhai mảnh vỏ sống (có sản phẩm để ăn sống); kho lạnh độc lập có bảo
quản thủy sản; cơ sở sơ chế, đóng gói, chế biến thủy sản có sản phẩm xuất khẩu.
2. Thông tưnày không áp dụng đối với: hộgia đình, cá nhân sản xuất các sản
phẩm trong lĩnh vực thủy sản có quy mô nhỏ để sử dụng tại chỗ và không đưa ra tiêu
thụtrên thịtrường; cơ sở sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ thủy sản nhưng
không dùng làm thực phẩm.
Điều 3. Giải thích từngữ
Trong Thông tưnày, các từngữdưới đây được hiểu nhưsau:
1. Sản phẩm trong lĩnh vực thủy sản: bao gồm thức ăn thủy sản; hóa chất, sản
phẩm xửlý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; giống thủy sản; nước đá phục vụ
bảo quản, chếbiến thủy sản; thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm.
2. Truy xuất nguồn gốc: là khảnăng theo dõi, nhận diện được một đơn vịsản
phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối (theo Codex
Alimentarius).
3. Thu hồi sản phẩm: là áp dụng các biện pháp nhằm đưa sản phẩm không
đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm ra khỏi chuỗi sản xuất, chế biến, phân
phối sản phẩm.
4. Nguyên tắc truy xuất một bước trước - một bước sau: là cơ sở phải lưu giữ
thông tin để đảm bảo khảnăng nhận diện được cơsởsản xuất, kinh doanh/công đoạn
sản xuất trước và cơsởsản xuất, kinh doanh/công đoạn sản xuất tiếp theo sau trong
quá trình sản xuất, chếbiến và phân phối đối với một sản phẩm được truy xuất.
5. Lô hàng sản xuất (mẻsản xuất): là một lượng hàng xác định được sản xuất
theo cùng một quy trình công nghệ, cùng điều kiện sản xuất và cùng một khoảng thời
gian sản xuất liên tục.
6. Lô hàng nhận:là một lượng nguyên liệu được một cơ sở thu mua, tiếp nhận
một lần đểsản xuất.
7. Lô hàng xuất: là một lượng thành phẩm của một cơsở được giao nhận
một lần.
Điều 4. Cơquan kiểm tra, giám sát
Cơquan kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc và
thu hồi sản phẩm thủy sản không đảm bảo an toàn thực phẩm, bao gồm:
1. Tổng Cục Thủy sản; Cơquan chuyên môn thuộc SởNông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh, thành phố được chỉ định thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Thông tưnày đối với các cơsởquy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tưnày.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các cơquan, đơn vị
trực thuộc thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tưnày đối với các cơ
sởquy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tưnày.
3. Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (hoặc cơquan chuyên
môn được SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phốchỉ định tại các
tỉnh, thành phốchưa thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy
sản) kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tưnày đối với các cơsởquy định tại
điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tưnày.
Chương II
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC VÀ THU HỒI SẢN PHẨM
Điều 5. Truy xuất nguồn gốc
Cơsởsản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2
Thông tưnày phải thiết lập hệthống truy xuất nguồn gốc đảm bảo các yêu cầu nêu
tại Phụlục ban hành kèm theo Thông tưnày.
Điều 6. Thu hồi lô hàng xuất
1. Cơsởsản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2
Thông tưnày phải thiết lập chính sách thu hồi lô hàng xuất không đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm đối với các trường hợp sau:
a) Cơsởtựnguyện thực hiện việc thu hồi lô hàng xuất trong trường hợp cơsở
tựphát hiện lô hàng xuất được sản xuất từnguyên liệu đầu vào không đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm hoặc sản xuất/chếbiến, bảo quản trong điều kiện không
đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm;
b) Cơsởphải thực hiện việc thu hồi lô hàng xuất theo yêu cầu của Cơquan kiểm
tra, giám sát trong những trường hợp sau:
- Lô hàng xuất bịCơquan thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước nhập khẩu yêu
cầu thu hồi hoặc trảvềdo không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm;
- Lô hàng xuất có nguồn gốc từcác cơsở/vùng nuôi, vùng thu hoạch thủy sản bị
phát hiện không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong phạm vi các Chương
trình giám sát quốc gia vềvệsinh an toàn thực phẩm.
2. Cơsởsản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2
Thông tưnày phải thiết lập thủtục thu hồi lô hàng xuất đảm bảo các yêu cầu nêu tại
Phụlục ban hành kèm Thông tưnày.
Điều 7. Thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm theo yêu cầu
của Cơquan kiểm tra, giám sát
1. Thông báo thu hồi: Cơquan kiểm tra, giám sát theo phân công quản lý tại
Điều 4 Thông tưnày có văn bản yêu cầu cơsởthực hiện truy xuất nguồn gốc và thu
hồi lô hàng xuất không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Văn bản thông báo
thu hồi phải đảm bảo các thông tin sau vềlô hàng xuất:
a) Tên cơsởcó trách nhiệm phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi lô
hàng xuất;
b) Thông tin nhận diện lô hàng xuất phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu
hồi (chủng loại, mã sốnhận diện, khối lượng);
c) Lý do phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi;
d) Phạm vi và thời hạn phải thực hiện thu hồi.
2. Triển khai thu hồi: Sau khi nhận được thông báo thu hồi, cơsởtiến hành việc
truy xuất nguồn gốc và thu hồi nhưsau:
a) Nhận diện lô hàng xuất thông qua hệthống truy xuất nguồn gốc được cơsở
thiết lập;
b) Xác định lô hàng xuất và phạm vi phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và thu hồi;
c) Lập kếhoạch thu hồi lô hàng xuất gửi Cơquan kiểm tra, giám sát thẩm định
và đềnghịhỗtrợviệc thu hồi lô hàng xuất (nếu cần);
d) Thực hiện thu hồi và áp dụng biện pháp xửlý đối với lô hàng xuất bịthu hồi;
đ) Báo cáo kết quảgửi Cơquan kiểm tra, giám sát sau khi kết thúc việc thu hồi
và xửlý lô hàng xuất bịthu hồi.
3. Cơquan kiểm tra, giám sát tổchức thẩm tra việc thực hiện truy xuất nguồn
gốc và thu hồi sản phẩm của cơsởtrong trường hợp cần thiết.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ XỬLÝ VI PHẠM
Điều 8. Tổng cục Thủy sản
1. Xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết (bao gồm hệthống mã sốnhận diện
cơsở) vềtruy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an
toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản áp dụng đối với các cơsởquy định tại điểm
a khoản 1 Điều 2 Thông tưnày.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Cơquan chuyên môn trực thuộc SởNông nghiệp và
Phát triển nông thôn tại các địa phương triển khai thực hiện Thông tưnày đối với các
cơsởnêu tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tưnày.
3. Tổchức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các Cơquan chuyên môn trực
thuộc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương theo phân công nêu tại
khoản 1 Điều 4 Thông tưnày.
Điều 9. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
1. Xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết vềtruy xuất nguồn gốc và thu hồi sản
phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản áp dụng đối với các
cơsởquy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 2 Thông tưnày.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vịtrực thuộc Cục, Chi Cục Quản lý Chất lượng
Nông lâm sản và thủy sản hoặc Cơquan chuyên môn được SởNông nghiệp và Phát
triển nông thôn giao nhiệm vụchỉ định kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư
này đối với các cơsởtương ứng nêu tại điểm b, c khoản 1 Điều 2 Thông tưnày.
3. Tổchức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các đơn vịtrực thuộc Cục; Chi
Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản hoặc các Cơquan chuyên môn
trực thuộc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương theo phân công
tại khoản 2, 3 Điều 4 Thông tưnày.
Điều 10. SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chỉ đạo các Cơquan chuyên môn trực thuộc triển khai kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Thông tưnày theo phân công tại khoản 1, 3 Điều 4 Thông tưnày.
2. Định kỳhàng quý hoặc khi có yêu cầu, báo cáo BộNông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản)
kết quảthực hiện quy định vềtruy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm
bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản tại địa phương.
Điều 11. Cơsởsản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản
1. Thực hiện theo hướng dẫn của các Cơquan kiểm tra, giám sát quy định tại
Điều 4 Thông tưnày và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Chấp hành hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tưnày và biện
pháp xửlý của các Cơquan kiểm tra, giám sát.
3. Thực hiện các nội dung nêu tại Điều 5, Điều 6, khoản 2 Điều 7 Thông tưnày
và báo cáo Cơquan kiểm tra, giám sát khi được yêu cầu.
Điều 12. Xửlý vi phạm
Các vi phạm quy định này được xem xét, xửlý nhưmột nội dung về điều kiện
đảm bảo chất lượng, vệsinh an toàn thực phẩm của cơsởsản xuất, kinh doanh sản
phẩm trong lĩnh vực thủy sản được Cơquan kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy
định của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các cơsởsản xuất, kinh doanh thủy sản nêu tại khoản 1 Điều 2 Thông tưnày
áp dụng kểtừngày Thông tưnày có hiệu lực.
2. Tàu cá có công suất máy chính từ50 CV đến dưới 90 CV áp dụng từngày
01/01/2012.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tưnày có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kểtừngày ký ban hành./.
BỘTRƯỞNG
Cao Đức Phát
Phụlục: YÊU CẦU ĐỐI VỚI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
VÀ THU HỒI SẢN PHẨM KHÔNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG,
AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN
(Ban hành kèm Thông tưsố03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011)
I. YÊU CẦU CHUNG
1. Đối với truy xuất nguồn gốc:
a) Các cơsởphải thiế t lập hệthống truy xuất nguồn gốc theo nguyên tắc một bước
trước - một bước sau để đảm bảo khảnăng nhận diện, truy tìm một đơn vịsản phẩm tại
các công đoạn xác định của quá trình sản xuất, chếbiến và phân phố i sản phẩm;
b) Việc truy xuất phải có khảnăng thực hiện được thông qua các thông tin đã
được lưu giữ, bao gồm cảviệc áp dụng hệthống mã sốnhận diện (mã hóa) sản phẩm
trong suốt quá trình sản xuất của cơsở;
c) Cơsởphải lưu giữvà cung cấp thông tin đảm bảo khảnăng xác định: lô hàng
sản xuất; lô hàng nhận, cơsởcung cấp và lô hàng xuất, cơsởtiếp nhận.
d) Cơsởphải có biện pháp phân biệt rõ lô hàng nhận/lô hàng sản xuất/lô hàng
xuất để đảm bảo chính xác thông tin cần truy xuất.
2. Đối với thu hồi sản phẩm: Cơsởphải thiết lập thủtục thu hồi sản phẩm phù
hợp, đảm bảo thu hồi và loại bỏnhững sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn
thực phẩm hoặc có khảnăng gây mất an toàn thực phẩm ra khỏi các cơsởtrong
chuỗi sản xuất, phân phối và tiêu thụsản phẩm.
3. Hệthống truy xuất nguồn gốc và thủtục thu hồi sản phẩm không đảm bảo
chất lượng, an toàn thực phẩm phải được soát xét và sửa đổi bổsung ít nhất 01 lần/
năm cho phù hợp với tình hình thực tếhoạt động của cơsở.
II. HỆTHỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM
1. Thiết lập hệthống truy xuất nguồn gốc sản phẩm:
Hệthống truy xuất nguồn gốc bao gồm các nội dung chính sau:
a) Phạm vi áp dụng của hệthống;
b) Thủtục mã hóa, nhận diện nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong
suốt quá trình sản xuất. Thủtục mã hóa sản phẩm phải đảm bảo thuận lợi đểtruy
xuất được các thông tin cần thiết từcông đoạn sản xuất trước;
c) Thủtục ghi chép và lưu trữhồsơtrong quá trình sản xuất;
d) Thủtục thẩm tra định kỳvà sửa đổi hệthống;
e) Thủtục truy xuất nguồn gốc (Ai? Làm gì? Làm nhưthếnào? Khi nào?);
đ) Phân công trách nhiệm thực hiện.
2. Lưu trữvà cung cấp thông tin:
2.1. Lưu trữthông tin:
2.1.1. Thông tin tối thiểu phải lưu trữcho mục đích truy xuất tại mỗi cơsở:
a) Đối với lô hàng nhận:
- Tên, địa chỉvà mã số(nếu có) của cơsởcung cấp lô hàng nhận;
- Thời gian, địa điểm giao nhận;
- Thông tin vềlô hàng nhận (chủng loại, khối lượng, mã sốnhận diện);
b) Đối với lô hàng sản xuất: Thông tin vềlô hàng sản xuất tại từng công đoạn
(thời gian sản xuất, chủng loại, khối lượng, mã sốnhận diện lô hàng/mẻhàng);
c) Đối với lô hàng xuất:
- Tên, địa chỉvà mã số(nếu có) của cơsởtiếp nhận lô hàng xuất;
- Thời gian, địa điểm giao nhận;
- Thông tin vềlô hàng xuất (chủng loại, khối lượng, mã sốnhận diện);
2.1.2. Riêng đối với lô hàng nguyên liệu thủy sản nhập khẩu đểchếbiến, cơ
sởphải đảm bảo lưu trữthêm thông tin vềnước xuất khẩu.
2.1.3. Hệthống quản lý dữliệu, mã hóa các thông tin truy xuất nguồn gốc phải
được lưu trữbằng phương tiện phù hợp đảm bảo thuận lợi cho việc tra cứu và thời
gian tối thiểu phải lưu trữhồsơ được quy định nhưsau:
a) 06 (sáu) tháng đối với sản phẩm thủy sản tươi sống;
b) 02 (hai) năm đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh, chếbiến;
c) 01 (một) chu kỳsản xuất đối với từng đối tượng giống thủy sản;
d) 06 (sáu) tháng sau thời hạn sửdụng của từng loại thức ăn thủy sản và sản
phẩm xửlý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.
2.2. Cung cấp thông tin:
Khi tiến hành cung cấp, phân phối lô hàng xuất, cơsởphải cung cấp các thông
tin đểphục vụtruy xuất nguồn gốc nêu tại Mục 2.1.1 Phụlục này cho cơsởtiếp nhận
lô hàng xuất.
3. Trình tựthủtục truy xuất nguồn gốc:
Cơsởsản xuất thực hiện hoạt động truy xuất nhưsau:
a) Tiếp nhận yêu cầu truy xuất lô hàng sản xuất/lô hàng xuất;
b) Đánh giá sựcần thiết phải thực hiện truy xuất nguồn gốc;
c) Nhận diện lô hàng sản xuất/lô hàng xuất cần truy xuất thông qua hồsơlưu trữ.
d) Nhận diện các công đoạn sản xuất liên quan đến lô hàng sản xuất/lô hàng xuất
phải thực hiện truy xuất nguồn gốc;
đ) Xác định nguyên nhân và công đoạn mất kiểm soát;
e) Đềxuất các biện pháp xửlý;
g) Lập báo cáo kết quảtruy xuất sau khi kết thúc quá trình truy xuất lô hàng sản
xuất/lô hàng xuất.
4. Thu hồi sản phẩm:
4.1. Thiết lập thủtục thu hồi sản phẩm:
a) Thiết lập các kếhoạch thu hồi mẫu;
b) Áp dụng thửnghiệm và phê duyệt hiệu lực các kếhoạch thu hồi mẫu.
4.2. Trình tựthủtục thu hồi sản phẩm:
a) Tiếp nhận yêu cầu thu hồi;
b) Đánh giá sựcần thiết phải thực hiện việc thu hồi;
c) Lập kếhoạch thu hồi (dựa trên kếhoạch mẫu đã được phê duyệt hiệu lực)
trình lãnh đạo phê duyệt;
d) Tổchức thực hiện việc thu hồi theo kếhoạch đã được phê duyệt.
đ) Lập báo cáo vềkết quảthu hồi, biện pháp xửlý đối với lô hàng xuất bịthu
hồi và lưu trữhồsơ. Trong trường hợp lô hàng bịthu hồi ảnh hưởng đến các cơsở
trong chuỗi sản xuất, chếbiến và phân phối sản phẩm, cơsởcó báo cáo gửi Cơquan
kiểm tra, giám sát.

Tin liên quan